Thứ Bảy, 5 tháng 12, 2015

Bài III - Cấu tạo hợp âm

Hợp âm và điệu nhạc là 2 yếu tố không thể thiếu trong quá trình đệm nhạc
Trước tiên, các bạn nên xem qua cách gọi tên theo thứ tự của các nốt trong quãng 8 như sau:

Nốt thứ:
1
2
3
4
5
6
7
Tên gọi:
Chủ âm
Thượng chủ âm
Trung âm
Hạ áp âm
Áp âm
Thượng áp âm
Cảm âm
Ví dụ: Đô
Do
Re
Mi
Fa
Sol
La
Si
     Mi
Mi
Fa
Sol
La
Si
Do
Re
Một hợp âm phải có ít nhất 3 nốt cơ bản trở lên, đó là chủ âm, trung âm và áp âm (vị trí 1-3-5). Hợp âm 7 có thêm nốt thứ 7 (1-3-5-7)
Như ví dụ ở trên, hợp âm Do được tạo thành bởi 3 nốt Do-Mi-Sol, hợp âm Mi là Mi-Sol-Si, …
Ở đây, tôi chỉ đề cập đến ba loại hợp âm căn bản là Trưởng, Thứ và 7. Thí dụ:
Hợp âm trưởng, ký hiệu là  : C (đô trưởng), A (la trưởng), …
Hợp âm thứ,       ký hiệu là : Dm (rê thứ), Gm (sol thứ), …
Hợp âm 7,          ký hiệu là  : E7 (mi bảy), Am7 (la thứ bảy), …


     Phần dưới đây chỉ giải thích sự khác nhau trong cấu tạo của các hợp âm, các bạn không nhất thiết phải ghi nhớ, chủ yếu là học thuộc các thế bấm. Khi cần thiết, nhìn lại thế bấm là ta suy luận ra. 
1/. Hợp âm trưởng và thứ : có cấu tạo giống nhau bởi 3 nốt như đã nói ở trên, nhưng chúng khác nhau về khoảng cách cung giữa nốt trung âm với 2 nốt còn lại. Cụ thể :
Hợp âm trưởng : Trung âm cách chủ âm 4 bán cung và cách áp âm 3 bán cung.

Vd : La trưởng 


Chủ âm



Trung âm


Áp âm
La

Si
Do
Do#
Re

Mi

Hợp âm thứ : Trung âm cách chủ âm 3 bán cung và cách áp âm 4 bán cung.
Vd : La thứ


Chủ âm


Trung âm



Áp âm
La

Si
Do

Re

Mi

Nói cách khác, nốt trung âm của các hợp âm đôi lúc sẽ không có hoặc có dấu thăng ‘#’ hay dấu giáng ‘b’. Còn khoảng cách cung giữa chủ âm và áp âm là như nhau (7 bán cung).

Như 2 ví dụ trên, hợp âm La trưởng và La thứ đều cấu tạo bởi 3 nốt La-Do-Mi nhưng nốt Do trong La trưởng có dấu thăng ‘#’.

2/. Hợp âm 7 : Lấy hợp âm trưởng hay thứ thêm vào nốt thứ 7 trong thang âm của nó, ta được hợp âm 7. Khoảng cách cung giữa cảm âm và áp âm trong hợp âm trưởng 7 và thứ 7 đều là 3 bán cung.

Ví dụ : A7 (gồm có La-Do#-Mi-Sol) và F(gồm có Fa-La-Do-Mib).

Chủ âm



Trung âm


Áp âm


Cảm âm

La

Si
Do
Do#
Re

Mi
Fa

Sol

Fa

Sol

La

Si
Do

Re
Mib
Mi

Tóm lại, ta có cấu tạo chi tiết của các hợp âm như sau :

Tên hợp âm
Trưởng
Thứ
Trưởng 7
Thứ 7
A
A – C# - E
A – C - E
A – C# - E - G
A – C – E – G
B
B – D# - F#
B – D - F#
B – D# - F# - A
B – D - F# - A
C
C – E - G
C – Eb – G
C – E – G - Bb
C – Eb – G – Bb
D
D – F# - A
D – F – A
D – F# - A - C
D – F – A – C
E
E – G# - B
E – G – B
E – G# - B - D
E – G – B – D
F
F – A – C
F – Ab – C
F – A – C - Eb
F – Ab – C – Eb
G
G – B – D
G – Bb - D
G – B – D - F
G – Bb – D - F

   Như đã nói, tôi chỉ giải thích để các bạn thấy sự khác nhau trong cấu tạo của các hợp âm chứ không nên ghi nhớ. Ở bài sau các bạn sẽ làm quen với một vài thế bấm căn bản của các hợp âm thường dùng (màu đỏ) là có thể suy ra được các hợp âm khác khi cần.
Chào các bạn.
- Yến Thanh -

  

Bài II - Hướng dẫn đàn bài nhạc

1/. Các ký hiệu thường gặp trong bài nhạc.
a). Các dấu hóa.

- Dấu thăng : nâng nhạc âm lên nữa cung.
- Dấu giáng : giảm nhạc âm xuống nữa cung.
- Dấu bình  : hủy bỏ hoàn toàn ảnh hưởng của dấu thăng hoặc dấu giáng.
 Dấu hóa đặt sau khóa nhạc và xuất hiện đầu mỗi dòng nhạc, nằm ở vị trí của nốt nào thì tất cả các nốt cùng tên đều bị ảnh hưởng trong suốt bài nhạc. Nếu xuất hiện trong ô nhịp nào thì chỉ ô nhịp đó bị ảnh hưởng.







b). Các dấu lặp lại (luôn xuất hiện một cặp trong bài nhạc). 
- Dấu lặp lại : có 2 dấu điểm đầu và điểm cuối, dùng để lặp lại đoạn nhạc. Đối với bài nhạc có 2 lời trở lên thì sau khi lặp lại, đoạn nhạc giữa ô nhịp có đánh số 1 và dấu lặp lại điểm cuối được bỏ qua, chỉ đàn tiếp từ ô nhịp có đánh số 2 trở đi (xem hình minh họa).
- Dấu hồi     : dùng để trở về đầu tác phẩm.
- Dấu coda  : dùng để kết thúc một tác phẩm. Đối với bài nhạc có đoạn kết, để kết thúc thì đoạn nhạc giữa 2 dấu coda được bỏ qua, chỉ đàn tiếp từ dấu coda thứ hai trở đi cho đến hết bài.
 Nếu bài nhạc có cả ba dấu trên thì thứ tự ưu tiên sẽ là dấu lặp lại, dấu hồi và dấu coda. Như bài nhạc dưới đây: 








Ta sẽ đàn bài nhạc này theo thứ tự các ô nhịp đã được đánh số từ 1 đến 25.

2/. Xem nốt và đàn.
Đến bài này, nếu các bạn đã học thuộc tên nốt và vị trí của các nốt trên cần đàn là có thể tự xem nốt và đàn được một bài nhạc rồi.
Để giúp các bạn hiểu hơn, tôi sẽ hướng dẫn đàn một đoạn nhạc mẫu “Mùa xuân trên thành phố Hồ Chí Minh” dưới đây.
























Hướng dẫn luyện tập:
- Các số trên mỗi nốt: số đầu là số dây, số cuối là số ngăn trên cần đàn (số 0 là dây buông). ngăn thứ nhất sử dụng ngón trỏ, ngăn thứ hai sử dụng ngón giữa, ngăn thứ ba sử dụng ngón áp út và ngăn thứ tư, thứ năm sử dụng ngón út. Đây chỉ là bài hướng dẫn luyện tập, thực tế bạn nên học thuộc tên và vị trí của các nốt nhạc trên cần đàn chứ không nên viết ra như vầy.
- Các dấu mũi tên màu xanh là phách đập xuống. Ở đây không vẽ phách nhấc lên vì để tránh khó nhìn cho bài nhạc. Chi tiết hơn bạn xem lại đoạn nhạc mẫu này trong bài “nhịp và phách”.
- Trong bài có các dấu luyến dùng để luyến láy khi ca. Khi đàn ta vẫn đàn bình thường. Nếu dấu luyến nối 2 nốt giống nhau (như khoanh tròn màu đỏ trong hình) thì ta chỉ đàn nốt đầu, không đàn nốt sau. Phách vẫn đập bình thường.
Nhận xét:
- Bài này được viết ở nhịp 2/4 nên có 2 phách trong mỗi ô nhịp. Nốt láy (khoanh tròn màu xanh trong hình) không có giá trị tính phách do có dấu gạch xuyên (tôi gạch lại màu đỏ cho dễ thấy), chỉ để vuốt từ nốt Rê lên nốt Fa cho hay mà thôi.                                                                 
- Bài này có dấu hóa Si giáng ở đầu mỗi dòng nhạc nên tất cả các nốt Si đều phải giảm xuống nữa cung (trong đoạn nhạc trên thì không có nốt Si nào).
Chúc các bạn thành công.
                                                                                                       - Yến Thanh -

Bài I - Vị trí của các nốt nhạc trên đàn guitar và cách so dây

Lời nói đầu: Cũng như loạt bài trước, để tránh làm các bạn rối trí tôi sẽ không nói nhiều về các thuật ngữ và định nghĩa trong âm nhạc, chỉ trình bày những gì cần thiết cho việc tự học của các bạn. Sau này đàn giỏi, các bạn sẽ dễ tiếp thu hơn khi tự tìm hiểu nếu cần.
1/. Sơ lược về đàn guitar.
Đàn guitar có 2 loại dành cho classic và đánh “mộc” nhưng đều có chung 6 dây. Tên và số thứ tự của các dây buông đó là:
Dây số 1 …………… gọi là dây Mi   (dây trần nhỏ nhất).
Dây số 2 …............................... Si    (dây trần)
Dây số 3 …............................... Sol (có thể là dây trần hoặc dây bọc)
Dây số 4 …............................... Rê  (dây bọc)
Dây số 5 …............................... La  (dây bọc)
Dây số 6 …............................... Mi  (dây bọc to nhất).








2/. Vị trí của các nốt nhạc trên cần đàn.
Lấy dây thấp nhất (dây số 6 : Mi) làm chuẩn, dựa vào thứ tự cao độ (mục 3 bài 1-Nhạc lý cơ bản) và khoảng cách về cung giữa các ký âm (mục 2 bài 2-Nhạc lý cơ bản), ta được các nốt cơ bản trên cần đàn như hình trên.
Các bạn mới học chỉ cần bao nhiêu nốt đó là đủ để đánh được một bài nhạc rồi.
Và các nốt nhạc trên dòng kẻ tương ứng với các nốt trên cần đàn là :










Hướng dẫn thực tập : Các dây buông không bấm, ngăn thứ nhất sử dụng ngón tay trỏ để bấm nốt, ngăn thứ hai sử dụng ngón giữa, ngăn thứ ba sử dụng ngón áp út và ngăn thứ tư, thứ năm sử dụng ngón út. Các bạn vừa bấm vừa đọc tên nốt cho quen.
Còn đây là tên đầy đủ của các nốt trên cần đàn (cũng theo nguyên lý trên mà suy ra) :









3/. Cách lên dây đàn
Các bạn để ý các khoanh tròn màu đỏ ở ngăn thứ tư và thứ năm :
Nốt La trên dây số 6 chính là nốt La của dây số 5 (dây buông, 2 nốt này có cùng tần số à âm thanh giống nhau). Tương tự :
Nốt Rê trên dây số 5 chính là nốt Rê của dây số 4.
Nốt Sol trên dây số 4 chính là nốt Sol của dây số 3.
Nốt Si trên dây số 3 (ngăn thứ tư) chính là nốt Si của dây số 2.
Nốt Mi trên dây số 2 chính là nốt Mi của dây số 1.
*** Từ đó ta sẽ so dây như sau : Thông thường ta sẽ lên dây Mi số 1 trước, vì nếu lên dây Mi số 6 trước, khi đến dây số 1 cao quá dễ bị đứt.
- Lấy chuẩn dây Mi số 1 ở một cao độ nào đó (hoặc sử dụng thiết bị hổ trợ lên dây đàn có bán trên thị trường).








- Bấm nốt Mi, ngăn thứ 5 của dây số 2 và chỉnh dây này cho bằng (tần số) âm thanh với dây số 1. Tương tự :
- Bấm nốt Si, ngăn thứ 4 của dây số 3 và chỉnh dây này cho bằng âm thanh với dây số 2 ;
- Bấm nốt Sol, ngăn thứ 5 của dây số 4 và chỉnh dây này cho bằng âm thanh với dây số 3 ;
- Bấm nốt Rê, ngăn thứ 5 của dây số 5 và chỉnh dây này cho bằng âm thanh với dây số 4 ;
- Bấm nốt La, ngăn thứ 5 của dây số 6 và chỉnh dây này cho bằng âm thanh với dây số 5. 
Thế là xong.
Hy vọng bài này sẽ bổ ích cho các bạn
*** Ghi chú: Trong bài có sử dụng một số hình ảnh trên mạng và tôi chú thích lại để các bạn dễ hiểu.
                                                                                                              Chào thân ái.
                                                                                                             - Yến Thanh -